BFBP900A1 là chất hóa dẻo sinh học tuyệt vời có khả năng tương thích tuyệt vời với PVC. Đây là chất lỏng trong suốt, không màu, không tan trong nước và có tỷ lệ hiệu suất/chi phí toàn diện vượt trội hơn DOTP.
Trong các sản phẩm chế biến nhựa cụ thể, nó có thể thay thế một phần DOTP.
Sản phẩm này có hàm lượng sinh học cao và có thể vượt qua các quy định về môi trường như EU REACH, ROHS và 16 bài kiểm tra về phthalate, đáp ứng các yêu cầu xuất khẩu sang EU.

Trong một số ngành công nghiệp, BFBP900A1 có thể được sử dụng như một chất hóa dẻo gốc sinh học kết hợp với các chất hóa dẻo chính khác. Nó phù hợp với găng tay nhựa PVC dạng bột, đồ chơi nhựa PVC dạng bột, màng, sàn đàn hồi, màng cán, bạt, áo mưa, da nhân tạo PVC và vòi cứu hỏa. Nó cũng có thể được sử dụng trong các sản phẩm làm từ polyurethane, polyvinyl acetate, neoprene và cao su nitrile. BFBP900A1 có hàm lượng gốc sinh học cao, độ nhớt thấp, hiệu quả hóa dẻo tốt và đặc tính kháng khuẩn mạnh.

BFBP900A1 có hàm lượng sinh học cao, độ nhớt thấp, hiệu quả dẻo hóa tốt và tính kháng khuẩn mạnh.

Độ cứng của hệ thống nhựa bột PVC
Ở cùng một lượng chất hóa dẻo, độ cứng càng thấp thì hiệu quả hóa dẻo càng tốt.
Công thức cơ bản: Bột nhựa PVC 100, chất hóa dẻo 60, chất ổn định 1, nhiệt độ thử nghiệm 23 độ, dữ liệu chỉ mang tính chất tham khảo.
BFBP/DOTP (10/90) có nghĩa là 10% BFBP900A1 + 90% DOTP.
BFBP/DOTP (20/80) có nghĩa là 20% BFBP900A1 + 80% DOTP.
PVC: Nhựa Formosa S-65.
Với cùng một lượng chất hóa dẻo, độ cứng càng thấp thì hiệu quả hóa dẻo càng tốt.
Công thức cơ bản: Nhựa PVC dạng sệt 100, chất hóa dẻo 70, chất ổn định 2, nhiệt độ thử nghiệm 23 độ, dữ liệu chỉ mang tính chất tham khảo.
BFBP/DOTP (10/90) có nghĩa là 10% BFBP900A1 + 90% DOTP.
BFBP/DOTP (20/80) có nghĩa là 20% BFBP900A1 + 80% DOTP.
Nhựa: P440.


Hsự hăng hái ở40dầu (Bờ A)
Với cùng một lượng chất hóa dẻo, độ cứng càng thấp thì hiệu quả hóa dẻo càng tốt. Công thức cơ bản: Nhựa PVC dạng sệt 100, chất hóa dẻo 70, chất ổn định 2, nhiệt độ thử nghiệm 23 độ, dữ liệu chỉ mang tính chất tham khảo.
BFBP/ATBC (10/90) có nghĩa là 10% BFBP900A1 + 90% ATBC. BFBP/ATBC (20/80) có nghĩa là 20% BFBP900A1 + 80% ATBC. PVC: P440.
Kiểm tra lão hóa nhiệt động ở nhiệt độ trục kép là 180 độ.
Công thức cơ bản: PVC 100, chất hóa dẻo 50, chất ổn định 1, dữ liệu chỉ mang tính chất tham khảo.
BFBP/DOTP (10/90) đề cập đến 10% BFBP900A1 + 90% DOTP.
BFBP/DOTP (20/80) đề cập đến 20% BFBP900A1 + 80% DOTP.


Nghiên cứu độ nhớt trong hệ thống nhựa PVC dạng sệt
Công thức cơ bản: Nhựa PVC dạng sệt 100, chất hóa dẻo 70, chất ổn định 2, chất pha loãng 34, dữ liệu chỉ mang tính chất tham khảo.
BFBP/DOTP (10/90) có nghĩa là 10% BFBP900A1 + 90% DOTP.
BFBP/DOTP (20/80) có nghĩa là 20% BFBP900A1 + 80% DOTP. PVC: P440.
Hiệu suất kháng khuẩn
Phương pháp thử nghiệm hiệu suất kháng khuẩn của bề mặt nhựa chủ yếu liên quan đến việc tiêm các chủng vi khuẩn cụ thể như Escherichia coli, Staphylococcus aureus, v.v. lên bề mặt nhựa.
Việc này được thực hiện để đo các thông số như tỷ lệ diệt khuẩn và vi khuẩn còn sót lại, từ đó đánh giá hiệu quả kháng khuẩn của bề mặt nhựa.

Khi đánh giá hiệu suất kháng khuẩn, nó thường được đặc trưng bởi giá trị hoạt động kháng khuẩn (R) hoặc tỷ lệ kháng khuẩn. Ví dụ, giá trị R bằng 2 tương ứng với tỷ lệ kháng khuẩn là 99.0% và giá trị R bằng 3 tương ứng với tỷ lệ kháng khuẩn là 99,9%.
Nhìn chung, khi tỷ lệ kháng khuẩn đạt tới 99.0% thì nhựa sẽ thể hiện tác dụng kháng khuẩn mạnh.
